Hợp Đồng Cho Thuê Quản Lý Khai Thác Kết Cấu Hạ Tầng Bến Cảng, Cầu Cảng

Kế toán GTax xin chia sẻ “Hợp Đồng Cho Thuê Quản Lý Khai Thác Kết Cấu Hạ Tầng Bến Cảng, Cầu Cảng” để bạn đọc tham khảo như sau: 

Tải về máy“Hợp Đồng Cho Thuê Quản Lý Khai Thác Kết Cấu Hạ Tầng Bến Cảng, Cầu Cảng”

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ

QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG, CẦU CẢNG

………………………………………… [Ghi tên Dự án đầu tư]

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIỮA

[Tên Bên cho thuê]

[Tên Bên thuê]

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………,ngày………. tháng…….. năm………..

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUẢN LÝ KHAI THÁC

KẾT CẤU HẠ TẦNG BẾN CẢNG (CẦU CẢNG) ….

Các căn cứ………. [Các căn cứ pháp luật hiện hành]

Hôm nay, ngày ….. tháng….. năm…… tại ……, chúng tôi gồm:

1. Bên cho thuê: ……….. [Ghi tên Bên cho thuê]

2. Bên thuê: ……….. [Ghi tên Bên thuê]

Hai bên cùng thoả thuận ký Hợp đồng thuê quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng (cầu cảng) ……… [Ghi tên tài sản thuê] với nội dung cụ thể như sau:

Điều 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong Hợp đồng này các thuật ngữ dưới đây được sử dụng trong Hợp đồng này, trong bất cứ phụ lục và văn bản sửa đổi nào kèm theo đều có ý nghĩa tương ứng với phần định nghĩa dưới đây, trường hợp có nghĩa khác sẽ được quy định cụ thể:

1. Hợp đồng là Hợp đồng cho thuê quy định quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê và Bên thuê về việc thuê khai thác kết cấu hạ tầng và thiết bị của nhà nước để khai thác, quản lý và duy tu bảo dưỡng bến cảng, cầu cảng trong suốt thời hạn hợp đồng.

2. Sự từ bỏ của Bên cho thuê là việc chấm dứt thực hiện các hoạt động của Bên cho thuê hoặc khi Bên cho thuê về cơ bản không thực hiện các nghĩa vụ cụ thể của mình được, trừ khi Hợp đồng cho phép.

3. Sự từ bỏ của Bên thuê là việc chấm dứt thực hiện các hoạt động của Bên thuê hoặc khi Bên thuê về cơ bản không thực hiện các nghĩa vụ cụ thể của mình, trừ khi Hợp đồng cho phép.

4. Chứng nhận bảo hiểm là văn bản xác nhận phạm vi và giới hạn bảo hiểm được cấp theo quy định tại Điều 18 của Hợp đồng này.

5. Thay đổi luật pháp là một luật, nghị định hoặc quy định mới (hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hay cách diễn đạt mới về luật hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam) được Chính phủ ban hành từ sau ngày hiệu lực của Hợp đồng.

6. Chứng nhận khai thác thương mại là chứng nhận do Bên cho thuê phát hành để xác nhận việc mua sắm, điều chuyển, xây dựng và vận hành thử nghiệm các thiết bị của Bên thuê và cơ sở vật chất của Bên thuê và ngày này được tính là ngày khai thác thương mại.

7. Ngày hiệu lực là ngày có hiệu lực của Hợp đồng thuê được quy định cụ thể trong Hợp đồng.

8. Ngày khai thác thương mại là ngày mà công tác mua sắm, điều chuyển, xây dựng và vận hành thử các thiết bị của Bên thuê và cơ sở vật chất của Bên thuê đã hoàn tất và được ghi trong Chứng nhận khai thác thương mại.

9. Thời hạn cho thuê là thời hạn bắt đầu từ ngày bàn giao và kết thúc vào ngày ………..[Ghi thời gian theo thỏa thuận] hoặc có thể là ngày được gia hạn hoặc chấm dứt theo quy định của Hợp đồng này;

10. Nhà thầu của Bên thuê là bất cứ cá nhân, hãng hoặc công ty nào ký Hợp đồng với Bên thuê tiến hành xây lắp cơ sở vật chất của Bên thuê.

11. Thiết bị của Bên thuê là các thiết bị được Bên thuê đầu tư ban đầu hoặc điều chuyển được xác định trong cột “Năm khai thác đầu tiên” của Phụ lục 5 về Danh mục thiết bị, cơ sở vật chất của Bên thuê và thiết bị bổ sung.

12. Đại diện của Bên thuê là (các) đại diện được Bên thuê bổ nhiệm để thay mặt và đảm bảo cam kết của Bên thuê theo các điều khoản quy định của Hợp đồng.

13. Ngày hoàn thiện các thu xếp tài chính là ngày cách ngày hiệu lực …….. tháng, đến ngày này Bên thuê có nghĩa vụ hoàn thiện các thu xếp tài chính liên quan đến thiết bị của Bên thuê và cơ sở vật chất của Bên thuê.

14. Ngày là khoảng thời gian hai mươi bốn (24) tiếng bắt đầu và kết thúc vào lúc 00.00 đêm tại nước CHXHCN Việt Nam, trừ khi quy định cụ thể bắt đầu vào một giờ khác.

15. Thủ tục công bố mở cảng là thủ tục hành chính do Bên cho thuê thực hiện nhằm công bố rằng bến cảng được phép tiến hành khai thác thương mại.

16. Chứng nhận hết thời hạn bảo hành là chứng nhận hết trách nhiệm bảo hành do tư vấn thi công cấp cho Nhà thầu thi công công trình của Nhà nước và nhà cung cấp thiết bị của Nhà nước vào thời điểm hết thời hạn bảo hành của dự án thi công.

17. Sự kiện bất khả kháng là thiên tai, chiến tranh, biện pháp hạn chế của các Chính phủ, bạo loạn, nổi dậy, nội chiến, lũ lụt, hỏa hoạn, đình công, những hạn chế do kiểm dịch, dịch bệnh, bão lũ hoặc những nguyên nhân tương tự nằm ngoài khả năng kiểm soát của bên yêu cầu áp dụng sự kiện bất khả kháng.

18. Chứng nhận nghiệm thu cuối cùng là chứng nhận nghiệm thu toàn bộ kết cấu hạ tầng của Nhà nước do tư vấn thi công phát hành theo quy định trong Hợp đồng thi công.

19. Hoàn thiện các thu xếp tài chính là ngày mà một bộ hồ sơ Hợp đồng tài chính nhất định được các bên liên quan thực hiện và bắt đầu có hiệu lực.

20. Năm khai thác đầu tiên là năm tài chính, trong đó có Ngày khai thác thương mại.

21. Thành viên sáng lập là những cổ đông của công ty khai thác (trường hợp liên danh) được xác định trong khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Hợp đồng.

22. Tập quán quốc tế thích hợp là những nguyên tắc, thói quen, phương pháp, thiết bị, quy cách và tiêu chuẩn về an toàn và hoạt động có thể thay đổi theo thời gian thường được các tổ chức chuyên nghiệp quốc tế dùng khi thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, xây dựng, sản xuất, khai thác và duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất có tính chất và quy mô tương tự như dự án này.

23. Bàn giao là việc Bên cho thuê trao các công trình kết cấu hạ tầng và thiết bị của Nhà nước cho Bên thuê để Bên thuê đưa vào khai thác và quản lý Bến cảng theo quy định của Hợp đồng.

24. Chứng nhận bàn giao là chứng nhận do Bên cho thuê phát hành khi chuyển giao công trình kết cấu hạ tầng và thiết bị của Nhà nước (nếu có) cho Bên thuê, khi kết cấu hạ tầng và thiết bị này được bàn giao từ Chủ đầu tư sang. Chủ đầu tư là đơn vị tiếp nhận từ Nhà thầu thi công công trình và Nhà cung cấp thiết bị của Nhà nước để chuyển cho Bên cho thuê.

25. Ngày bàn giao là ngày chứng nhận bàn giao công trình kết cấu hạ tầng và thiết bị của Nhà nước được phát hành theo quy định trong Hợp đồng.

26. Công trình kết cấu hạ tầng là các công trình của Nhà nước (hoặc Nhà cung cấp của Nhà nước thực hiện, bao gồm cả công tác duy tu bảo dưỡng trong thời hạn bảo hành) và các công trình thiết bị do Nhà cung cấp của Bên thuê mua sắm, lắp đặt và thử nghiệm vận hành.

27. Vốn cổ phần phát hành là khoản Vốn cổ phần phát hành của Công ty khai thác.

28. Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là các văn bản quy phạm pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và toàn bộ các quy tắc, quy định, thông báo được ban hành trên cơ sở luật pháp đó.

29. Bên cho vay là các ngân hàng và các định chế tài chính khác cam kết dành một khoản vay nhất định cho Bên thuê đối với mỗi lần hoàn thiện các thu xếp tài chính nhằm cấp vốn mua sắm thiết bị của Bên thuê và việc xây dựng cơ sở vật chất của Bên thuê phù hợp với các Hợp đồng tài chính.

30. Nội tệ hay đồng Việt Nam (VNĐ) là đồng tiền hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

31. Giá trị sổ sách ròng là chi phí vốn của tài sản được tính dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế trừ đi tổng khấu hao sổ sách theo phương pháp đường thẳng sử dụng tỷ lệ khấu hao quy định trong Phụ lục 12 của Hợp đồng này.

32. Hợp đồng ủy quyền là Hợp đồng có hình thức như mẫu nêu trong Phụ lục 13 của Hợp đồng này, trong đó quy định Công ty khai thác sẽ đảm nhận tất cả quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên thuê quy định trong Hợp đồng.

33. Các bên là Bên cho thuê và Bên thuê hoặc Công ty khai thác (trường hợp liên danh) và từ “Bên” chỉ bất kỳ bên nào trong các Bên nêu trên.

34. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là khoản bảo đảm của Bên thuê cung cấp cho Bên cho thuê để thực hiện cam kết đầu tư cơ sở vật chất và phương tiện, thiết bị bổ sung của Bên thuê theo Hợp đồng để khai thác bến cảng nêu trong hồ sơ yêu cầu hoặc hợp đồng.

35. Công ty khai thác là …. [Hình thức công ty] sẽ được Bên thuê thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam để đảm nhận các hoạt động của Dự án (không kể các công trình kết cấu hạ tầng) theo quy định của Hợp đồng.

36. Phí sử dụng cầu bến, phao neo là các loại phí cảng liên quan đến việc sử dụng cầu bến theo …….. [Ghi quy định pháp luật hiện hành].

37. Tháng là tháng theo dương lịch, bắt đầu từ 00.00 đêm ngày cuối cùng của tháng trước đó và kết thúc vào 00.00 đêm ngày cuối cùng của tháng đang tính. Trường hợp khác có quy định riêng cụ thể.

38. Năm là khoảng thời gian mười hai (12) tháng tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bắt đầu từ 00.00 đêm của một ngày cụ thể và kết thúc vào lúc 00.00 đêm của ngày này, năm sau.

39. Năm khai thác là khoảng thời gian mười hai (12) tháng tương ứng với năm tài chính tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không kể năm khai thác đầu tiên.

Điều 2. THỜI HẠN THUÊ

1. Thời hạn thuê là ….. năm, tính từ ngày hai bên ký kết biên bản bàn giao tài sản cho thuê. Ngày ký biên bản bàn giao không chậm hơn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày Hợp đồng này được ký kết.

Điều 3. NGÀY KHAI THÁC THƯƠNG MẠI

Ngày khai thác thương mại không được muộn hơn ……….. ngày, kể từ ngày bàn giao theo quy định của Hợp đồng này.

Điều 4. GIẤY PHÉP VÀ CHỨNG CHỈ

Bên thuê bằng chi phí của mình xin cấp phép và duy trì hiệu lực của các giấy phép, đăng ký, chứng chỉ và quyết định chấp thuận (cũng như văn bản cấp mới của các giấy tờ này) theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền pháp lý đối với Bên thuê để Bên thuê thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng.

Điều 5. CÔNG TY KHAI THÁC CỦA BÊN THUÊ

1. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày ký kết Hợp đồng thuê, Bên thuê phải thành lập Công ty khai thác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Các thành viên sáng lập của Công ty khai thác (“Thành viên sáng lập”) là những người được nêu tên tại Hợp đồng hoặc Phụ lục của Hợp đồng này.

3. Các Thành viên sáng lập phải đăng ký mua một trăm phần trăm (100%) tổng số cổ phần phát hành của Công ty khai thác. Thành viên sáng lập không được bán, chuyển nhượng cổ phần của mình trong Công ty khai thác khi chưa được Bên cho thuê chấp thuận bằng văn bản.

4. Sau khi Công ty khai thác được cấp đăng ký kinh doanh, Bên thuê sẽ tiến hành ủy quyền thực hiện Hợp đồng cho Công ty khai thác bằng hợp đồng ủy quyền dưới sự chứng kiến của Bên cho thuê.

Điều 6. NGHĨA VỤ BÀN GIAO CỦA BÊN CHO THUÊ

Bên cho thuê phải cố gắng đảm bảo rằng công trình kết cấu hạ tầng và thiết bị của Nhà nước (nếu có) trong tình trạng sẵn sàng được bàn giao cho Bên thuê để đưa vào sử dụng đúng mục đích giúp cho Bên thuê giữ đúng lịch Ngày khai thác thương mại dự kiến trong kế hoạch dự án.

Bên cho thuê sẽ không ban hành Giấy chứng nhận bàn giao khi chưa hoàn thành thủ tục công bố mở cảng.

Điều 7. CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CHO THUÊ

1. Thực hiện thủ tục công bố đưa bến cảng vào hoạt động theo quy định của pháp luật. Bên cho thuê đảm bảo bến cảng hoạt động khai thác được từ ngày ký kết Hợp đồng.

2. Bàn giao tài sản cho thuê đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Hợp đồng.

3.  Bên cho thuê cam kết bàn giao nguyên trạng tài sản thuê cho Bên thuê theo quy định.

4. Giao đầy đủ 01 bộ hồ sơ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị của tài sản thuê cho Bên thuê.

5.Tổ chức thu đủ, đúng thời hạn tiền thuê khai thác bến cảng; quản lý và sử dụng tiền thuê khai thác bến cảng theo quy định.

6. Kiểm tra, giám sát việc khai thác tài sản thuê và thiết bị bổ sung bảo đảm phù hợp quy trình khai thác, công năng của bến cảng và quy định của Hợp đồng. Bên cho thuê đảm bảo việc kiểm tra không làm gián đoạn đến quá trình khai thác của Bên thuê. Trước khi thực hiện quyền này, Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho Bên thuê trước 07 ngày. Trong vòng 03 ngày làm việc Bên thuê phải có văn bản thông báo chấp thuận lịch làm việc và nội dung làm việc của Bên cho thuê. Việc kiểm tra định kỳ được thực hiện một quý một lần và kiểm tra đột xuất nếu có.

7. Kiểm tra, giám sát việc sửa chữa, duy tu, bảo trì và kiểm định định kỳ tài sản thuê theo quy định.

8. Kiểm tra, giám sát Bên thuê thực hiện các biện pháp an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

9. Hỗ trợ Bên thuê liên hệ với các cơ quan địa phương để giải quyết những vấn đề phát sinh (nếu có).

10. Có quyền đầu tư xây dựng và nâng cấp tài sản thuê để tăng phạm vi và công suất khai thác bến cảng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, Bên cho thuê phải thông báo cụ thể cho Bên thuê ít nhất trước 180 ngày để Bên thuê chủ động sắp xếp kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

Bên cho thuê đảm bảo việc đầu tư xây dựng và nâng cấp tài sản thuê không làm ảnh hưởng gián đoạn đến hoạt động của cảng. Trong trường hợp gián đoạn khai thác tài sản thuê thì hai bên sẽ thỏa thuận trình cấp có thẩm quyền chấp thuận việc giảm tiền thuê.

11. Xem xét các đề xuất thay đổi hợp lý của Bên thuê về tính năng kỹ thuật và công năng của tài sản cho thuê để đảm bảo hiệu quả khai thác và trình cấp thẩm quyền quyết định.

12. Các quyền, nghĩa vụ khác của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Điều 8. CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN THUÊ

1. Thành lập và uỷ quyền cho Công ty khai thác để quản lý, khai thác bến cảng theo quy định của Hợp đồng.

2. Quản lý, khai thác tài sản thuê theo đúng quy trình kỹ thuật của bến cảng và tính năng kỹ thuật của tài sản thuê.

3. Được làm việc trực tiếp với nhà thầu xây dựng và nhà cung cấp cần cẩu của bến cảng liên quan đến các vấn đề kỹ thuật phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa vận hành khai thác tài sản thuê.

4.  Được quyền quyết định mức giá dịch vụ và thu giá cung cấp các dịch vụ trong bến cảng theo quy định của pháp luật, thu phí cầu bến tại cầu bến đối với tàu làm hàng, thu phí hàng hóa qua cầu.

5. Được quyền quảng cáo thương hiệu của mình trong thời gian thực hiện Hợp đồng.

6. Được quyền cho thuê lại một phần tài sản thuê; việc cho thuê chỉ được thực hiện sau khi được Bên cho thuê chấp thuận bằng văn bản.

7. Được quyền đầu tư thêm các trang thiết bị để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo thỏa thuận của Hợp đồng. Trong trường hợp trang, thiết bị bổ sung làm ảnh hưởng hoặc thay đổi kết cấu hạ tầng của bến thì phải được Bên cho thuê chấp thuận bằng văn bản trước khi đầu tư.

8. Thực hiện bảo đảm đầu tư thiết bị, cơ sở vật chất và bảo đảm thực hiện khai thác bến cảng đúng thời hạn quy định.

9. Thanh toán tiền thuê khai thác bến cảng đầy đủ và đúng thời hạn quy định của Hợp đồng này.

10. Không được thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng tài sản thuê và không được di chuyển thiết bị thuê ra khỏi bến cảng.

11. Quản lý hồ sơ của tài sản thuê do Bên cho thuê giao và bàn giao lại toàn bộ khi hết hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.

12.  Có quyền đề xuất thay đổi tính năng kỹ thuật và công năng của tài sản thuê để đảm bảo hiệu quả khai thác và không được thay đổi tính năng kỹ thuật và công năng của tài sản thuê khi chưa có ý kiến bằng văn bản của Bên cho thuê.

13. Hàng năm, lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuê gửi Bên cho thuê để tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo đúng kế hoạch. Thực hiện nạo vét duy tu vùng nước trước cầu cảng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định định kỳ tài sản thuê theo kế hoạch bằng chi phí của Bên thuê, phù hợp với thiết kế kỹ thuật và công năng của bến cảng.

14. Trong vòng  30 ngày, kể từ ngày ký kết Hợp đồng, Bên thuê phải xây dựng kế hoạch an ninh cảng biển, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định.

15. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh,  phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình thực hiện Hợp đồng bằng chi phí của Bên thuê theo quy định của pháp luật và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp có sự cố xảy ra, Bên thuê phải báo cáo ngay cho Bên cho thuê biết để phối hợp với các cơ quan liên quan khắc phục kịp thời.

16. Chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng tài sản thuê do lỗi của mình hoặc bên thứ ba gây ra; việc khắc phục những mất mát, hư hỏng tài sản thuê phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ yêu cầu hợp lý của Bên cho thuê và được Bên cho thuê chấp thuận bằng văn bản.

17.  Định kỳ hàng quý, báo cáo bằng văn bản về kết quả hoạt động kinh doanh, khai thác bến cảng và vào tháng 4 hàng năm gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho Bên cho thuê.

18. Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bên cho thuê cũng như các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của hợp đồng và pháp luật;

19. Thực hiện các hoạt động marketing và các hoạt động liên quan khác để quảng bá bến cảng, cầu cảng.

20. Nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo đảm cho thuê cho Bên cho thuê.

21. Bảm bảo các Hợp đồng tài chính sẽ bao gồm và tuân thủ các điều khoản quy định trong kế hoạch cấp vốn cho dự án hoặc bất kỳ nội dung cập nhật được chấp thuận nào của kế hoạch khi thực hiện.

22. Các quyền, nghĩa vụ khác của Bên thuê quy định tại Hợp đồng này và pháp luật hiện hành.

Điều 9. SỬ DỤNG BẾN CẢNG, CẦU CẢNG

1. Bến cảng, cầu cảng sẽ được đưa vào khai thác với vai trò bến công cộng và mở cho tất cả các đối tượng sử dụng bến phù hợp, không phân biệt quốc tịch.

2. Trong suốt thời hạn cho thuê, Bên thuê phải đảm bảo rằng Bến cảng luôn được khai thác theo đúng quy định và nguyên tắc quy định về bến cảng, cầu cảng hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 10. QUY TRÌNH KHAI THÁC

1. Bên thuê phải khai thác, quản lý và duy tu bảo dưỡng, kiểm định định kỳ bến cảng, cầu cảng phù hợp với các tập quán quốc tế thích hợp và các quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Trong mọi trường hợp không được ký Hợp đồng thầu phụ để quản lý bến cảng. Tuy nhiên, có thể ký Hợp đồng thầu phụ với một số hoạt động cụ thể nếu được Bên cho thuê chấp thuận bằng văn bản.

3. Bên thuê có thể cho nhà thầu phụ thuê lại tài sản bến cảng nếu được Bên cho thuê chấp thuận trước bằng văn bản.

Điều 11. BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHAI THÁC BẾN CẢNG

1. Bảo đảm đầu tư thiết bị và cơ sở vật chất

a) Bên thuê có trách nhiệm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc đầu tư thiết bị và cơ sở vật chất theo quy định của Hợp đồng. Giá trị bảo đảm là 5% giá trị đầu tư thiết bị và cơ sở vật chất bằng các hình thức: đặt cọc, ký quỹ, thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính tại Việt Nam do hai Bên thống nhất bằng văn bản. Việc bảo đảm phải được thực hiện trước ngày ký kết biên bản bàn giao tài sản thuê. Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực đến khi Bên thuê nghiệm thu hoàn thành việc đầu tư thiết bị và và cơ sở vật chất theo quy định tại Hợp đồng.

b) Bên cho thuê có trách nhiệm hoàn trả bảo đảm đầu tư thiết bị và cơ sở vật chất cho Bên thuê trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Bên cho thuê nhận được thông báo của Bên thuê kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đầu tư thiết bị và cơ sở vật chất theo quy định.

c) Bảo đảm đầu tư thiết bị và cơ sở vật chất sẽ được dùng để trả cho Bên cho thuê như một khoản bồi thường cho mọi thiệt hại phát sinh do lỗi của Bên thuê khi Bên thuê không thực hiện hoặc không hoàn thành việc đầu tư thiết bị và cơ sở vật chất quy định tại Phụ lục IV của Hợp đồng này.

2. Bảo đảm thực hiện Hợp đồng khai thác bến cảng

a) Bên thuê có trách nhiệm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện hợp đồng khai thác bến cảng theo quy định của Hợp đồng này. Bảo đảm được thực hiện hàng năm. Giá trị bảo đảm mỗi năm tương đương mức giá thuê của năm đó được xác định tại Phụ lục của Hợp đồng này bằng các hình thức: đặt cọc, ký quỹ, thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính tại Việt Nam do hai Bên thống nhất bằng văn bản. Việc bảo đảm phải được thực hiện trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Riêng năm khai thác đầu tiên, Bên thuê phải thực hiện bảo đảm chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày ký biên bản bàn giao tài sản thuê.

b) Bên cho thuê có trách nhiệm hoàn trả bảo đảm thực hiện khai thác bến cảng cho Bên thuê trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Bên thuê hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền thuê khai thác bến cảng năm đó theo quy định tại Hợp đồng.

c) Bảo đảm thực hiện khai thác bến cảng sẽ được dùng để trả cho Bên cho thuê như một khoản bồi thường cho mọi thiệt hại phát sinh do lỗi của Bên thuê khi Bên thuê không hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm khai thác bến cảng của mình theo hợp đồng.

Điều 12. GIÁ THUÊ

1. Giá thuê (ghi rõ có hoặc chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) gồm hai phần cụ thể sau:

a) Giá thu cố định: ….…..

b) Giá thu thay đổi: ……..

c) Các khoản tiền thuê sẽ được thanh toán bằng đồng Việt Nam (VND) tính theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm thanh toán.

2. Tiền thuê sẽ được thanh toán như sau:

a) Đồng tiền thanh toán…….. [Tùy theo điều kiện cụ thể mà quy định đồng tiền thanh toán].

b) Thời hạn thanh toán …….. [Tùy theo điều kiện cụ thể mà quy định thời hạn thanh toán].

c) Phương thức thanh toán: …….. [Tùy theo điều kiện cụ thể mà quy định thanh toán bằng tiền mặt, séc, hoặc chuyển khoản …].

3. Giá cho thuê được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Định kỳ 05 năm một lần;

b) Khi chỉ số lạm phát của Việt Nam trên 15%/năm;

c) Khi doanh thu của năm sau thay đổi từ 20% trở lên so với doanh thu của năm trước liền kề;

d) Khi cơ quan thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư mà giá trị tài sản thuê thay đổi so với giá trị tại Phụ lục số III của Hợp đồng này;

đ) Khi Bên cho thuê đầu tư, nâng cấp tài sản thuê;

e) Các trường hợp khác do Bên cho thuê hoặc Bên thuê đề xuất và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

3. Phương thức điều chỉnh giá: Khi cần điều chỉnh giá theo các điều kiện nêu trên, Bên cho thuê và Bên thuê cùng xem xét thống nhất giá thuê và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.

4. Phạt nộp chậm tiền thuê khai thác bến cảng

a) Trường hợp Bên thuê nộp chậm tiền thuê khai thác bến cảng trong thời hạn dưới 06 tháng, Bên thuê phải nộp thêm một khoản tiền phạt tính trên số tiền chậm nộp với lãi suất liên ngân hàng tại thời điểm trả nợ do ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm nộp tính từ ngày phải nộp theo quy định.

b) Trường hợp Bên thuê nộp chậm  tiền thuê khai thác bến cảng quá thời hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm thì Bên thuê phải nộp thêm một khoản tiền phạt tính trên số tiền chậm nộp với lãi suất bằng 150% lãi suất liên ngân hàng tại thời điểm trả nợ do ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm nộp.

c) Trường hợp nộp chậm tiền thuê khai thác bến cảng quá thời hạn từ 01 năm trở lên thì Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng. Bên thuê phải chịu trách nhiệm toàn bộ thiệt hại phát sinh (nếu có) do việc chấm dứt hợp đồng thuê trước hạn này và phải thanh toán đầy đủ số tiền thuê chậm nộp cộng với khoản tiền phạt tính trên số tiền chậm nộp với lãi suất bằng 200% lãi suất liên ngân hàng tại thời điểm trả nợ do ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm nộp sau 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng thuê.

d) Trường hợp bất khả kháng dẫn đến nộp chậm tiền thuê, Bên thuê và Bên cho thuê phải kịp thời thống nhất và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.

Điều 13. THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Bên thuê sẽ chịu trách nhiệm thanh toán tất cả các khoản thuế, phí hải quan và các khoản thu khác do Nhà nước quy định. Bên thuê sẽ chịu các chi phí thủ tục phát sinh liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng.

Điều 14. ĐẠI DIỆN CỦA BÊN THUÊ

Bên thuê sẽ lựa chọn một hoặc một số đại diện để thay mặt mình giải quyết mọi vấn đề liên quan đến Hợp đồng này trong suốt Thời hạn hợp đồng và phải xác nhận bằng văn bản về đại diện này đối với Bên cho thuê. Bên cho thuê có quyền tin tưởng vào quyền hợp pháp của (các) đại diện được lựa chọn này khi họ thay mặt và đảm bảo cam kết của Bên thuê về tất cả các quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng. Bên thuê có thể thay thế (những) đại diện này bằng cách đưa ra văn bản thông báo cho Bên cho thuê trước mười (10) ngày, nêu rõ (các) đại diện được thay thế và (các) đại diện mới.

Điều 15. ĐẠI DIỆN CỦA BÊN CHO THUÊ

Đại diện do Bên cho thuê bổ nhiệm và thông báo bằng văn bản đến Bên thuê sẽ thay mặt cho Bên cho thuê giải quyết các vấn đề liên quan đến Dự án trong Thời hạn hợp đồng. Đại diện này không được phép thực hiện hoặc đồng ý điều chỉnh giá cho thuê hay thay mặt Bên cho thuê tiếp nhận bất kỳ thông báo về pháp lý nào theo bất cứ nội dung nào của Hợp đồng này.

Điều 16. CÁC TUYÊN BỐ VÀ ĐẢM BẢO CỦA CÁC BÊN

1. Bên thuê tuyên bố và đảm bảo rằng:

a) Đơn vị này có toàn bộ năng lực và thẩm quyền cần thiết để ký kết, thực hiện việc kinh doanh và các hoạt động được quy định trong Hợp đồng;

b) Thực hiện và hoàn thành Hợp đồng này cũng như thực hiện các nghĩa vụ của Bên thuê theo Hợp đồng đã được ủy quyền một cách hợp lệ và những hoạt động cần thiết để tiến hành các giao dịch quy định trong Hợp đồng.

2. Bên cho thuê tuyên bố và đảm bảo rằng:

a) Đơn vị này có toàn bộ năng lực và thẩm quyền để ký kết Hợp đồng này;

b) Thực hiện và hoàn thành Hợp đồng này cũng như thực hiện các nghĩa vụ của Bên cho thuê theo Hợp đồng đã được Bên cho thuê ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và những hoạt động cần thiết để tiến hành các giao dịch quy định trong Hợp đồng.

Điều 17. BỒI THƯỜNG

1. Bên cho thuê phải bồi thường cho Bên thuê và chịu trách nhiệm về những tổn hại do lỗi vi phạm hợp đồng của Bên cho thuê.

2. Bên thuê phải bồi thường cho Bên cho thuê và chịu trách nhiệm về những tổn hại do lỗi vi phạm hợp đồng của Bên thuê.

3. Tiền bồi thường được ấn định theo biên bản thoả thuận đánh giá mức độ và giá trị thiệt hại giữa Hai bên sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được thanh toán trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt. Nếu Bên thuê không thanh toán khoản tiền này trong khoảng thời gian đề cập ở trên, Bên cho thuê có quyền lấy từ khoản Bảo đảm thuê. Nếu Bên cho thuê không thanh toán khoản tiền này trong khoảng thời gian đề cập ở trên, Bên thuê có quyền trừ vào tiền thuê phải nộp.

Điều 18. BẢO HIỂM

Sau ngày bàn giao các hạng mục kết cấu hạ tầng, thiết bị cho thuê (nếu có) trong thời gian thực hiện hợp đồng và gia hạn hợp đồng, Bên thuê phải mua bảo hiểm cho tất cả các hạng mục kết cấu hạ tầng và thiết bị cho thuê bằng kinh phí của mình và phải cung cấp bản sao chứng từ cho Bên cho thuê. Bên thuê được quyền quyết định loại hình và phạm vi bảo hiểm.

Điều 19. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

1. Trong Hợp đồng này, sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù các Bên đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

2.  Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, Bên thuê ảnh hưởng bởi sự cố bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự cố đó và nguyên nhân gây ra sự cố. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự cố bất khả kháng.

3. Trường hợp Bên thuê không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ các biện pháp cần thiết để hạn chế thiệt hai do sự cố bất khả kháng gây ra, Bên thuê phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả hư hỏng, thiệt hại bằng chi phí của mình.

4. Trong thời gian không thể khai thác tài sản thuê do sự kiện bất khả kháng, Bên thuê theo hướng dẫn của Bên cho thuê vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép. Trong trường hợp này, Bên cho thuê báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét việc giảm tiền thuê cho Bên thuê để trả các khoản chi phí cần thiết và hợp lý.

5. Trường hợp sự kiện bất khả kháng xẩy ra dẫn đến tài sản thuê không được khai thác trong thời gian ít nhất 6 tháng thì Bên thuê có quyền chấm dứt hợp đồng thuê. Trong trường hợp này Bên thuê sẽ gửi thông báo chấm dứt hợp đồng thuê bằng văn bản cho Bên cho thuê.

6. Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 19 của Hợp đồng này.

Điều 20. THAY ĐỔI PHÁP LUẬT

1. Nếu có sự thay đổi pháp luật xảy ra trong thời hạn hợp đồng thì Bên thuê phải kịp thời thông báo bằng văn bản về sự Thay đổi pháp luật đó cho Bên cho thuê (và trong bất kỳ trường hợp nào cũng không quá 10 ngày, kể từ ngày Bên thuê biết hoặc được thông báo về sự thay đổi pháp luật). Trong vòng 30 ngày kể từ thông báo đầu tiên, Bên thuê phải gửi đến Bên cho thuê một thông báo bằng văn bản chứng minh rằng có sự thay đổi pháp luật và chỉ rõ ảnh hưởng, cũng như tác động tài chính đối với Bên thuê (gọi là “Thông báo chi tiết”). Bên cạnh thông báo chi tiết, Bên thuê có nghĩa vụ cung cấp thêm thông tin khi Bên cho thuê yêu cầu để chứng minh sự thay đổi pháp luật và những ảnh hưởng của nó.

2. Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được Thông báo chi tiết, Bên cho thuê phải báo cho Bên thuê bằng văn bản về việc chấp thuận hay bác bỏ các nội dung hoặc điều khoản nêu trong Thông báo chi tiết (gọi là “Thông báo từ Chính phủ”).

3. Bên thuê có 90 ngày, kể từ ngày nhận Thông báo từ Chính phủ để kháng nghị quyết định của Bên cho thuê bằng văn bản (gọi là “Thông báo kháng nghị”). Nếu không có thông báo này trong thời gian nêu trên thì quyết định của Bên cho thuê mang tính bắt buộc và là quyết định cuối cùng.

4. Sau khi nhận được Thông báo kháng nghị, Bên cho thuê và Bên thuê sẽ cùng thương lượng trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau nhằm xác định khả năng áp dụng về mặt bản chất hay sự ảnh hưởng từ việc thay đổi pháp luật. Nếu như các bên không thể nhất trí với nhau trong vòng 30 ngày, kể từ ngày có Thông báo kháng nghị, thì Bên thuê sẽ nhờ trọng tài viên được chỉ định theo quy định tại Điều 31 của Hợp đồng này để giải quyết vấn đề mâu thuẫn đó.

5. Nếu được, Bên cho thuê và Bên thuê phải cố gắng có được một văn bản từ cơ quan chức năng của Chính phủ nhằm đặc cách cho Bên thuê không phải chịu sự điều chỉnh của sự thay đổi pháp luật đó và Bên thuê phải cố gắng hết sức nhằm đảm bảo rằng sẽ nhận được sự hợp tác cần thiết từ các bên cho vay về vấn đề này.

6. Mặc dù có các quy định tại điều khoản này, các Bên vẫn thống nhất rằng không Bên nào có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại hay xúc tiến quyền tống đạt một thông báo về trường hợp vi phạm khi khả năng áp dụng hay tác động của sự thay đổi pháp luật vẫn còn đang tranh cãi. Tuy nhiên, những bất đồng này không được đi ngược lại bất kỳ quyền được nhận thanh toán nào cho các tổn thất được xác định là phải được bồi thường sau phán quyết của trọng tài được chỉ định theo Điều 31 của Hợp đồng này.

Điều 21. CÁC LỖI VI PHẠM

1. Những trường hợp dưới đây sẽ cấu thành các lỗi vi phạm của Bên thuê theo Hợp đồng

a) Bên thuê vi phạm bất kỳ điều khoản hay điều kiện nào của Hợp đồng hoặc bất kỳ thỏa thuận nào khác liên quan đến Hợp đồng, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vi phạm bất kỳ nào liên quan tới tuyên bố, bảo đảm hay giao kèo của Hợp đồng hoặc bất kỳ thỏa thuận nào gây tác động tiêu cực nghiêm trọng tới Dự án;

b) Bên thuê không giữ đúng lịch Ngày khai thác thương mại hoặc Hoàn thiện các thu xếp tài chính, trừ khi sự việc này phát sinh do trường hợp vi phạm của Bên cho thuê hoặc do Ngày bàn giao bị muộn không phải do lỗi của Bên thuê;

c) Sự từ bỏ của Bên thuê tại bất kỳ thời điểm nào trong Thời hạn hợp đồng;

d) Bên thuê có bất kỳ sơ suất, cố ý làm sai hoặc hiểu sai, gây tác động tiêu cực nghiêm trọng tới dự án;

đ) Bên thuê thực hiện bất kỳ việc ủy quyền nào vi phạm Hợp đồng trừ trường hợp đã được các bên nhất trí;

e) Bên thuê có sự thay đổi tiêu cực nghiêm trọng về tình hình tài chính làm ảnh hưởng tới khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng của Bên thuê;

g) Bên thuê ngừng thanh toán tất cả hay một phần các khoản nợ hoặc thông báo về dự định đó hay đưa ra một lệnh hoãn trả nợ đối với bất kỳ khoản công nợ nào hoặc Bên thuê không thể hoặc thừa nhận không có khả năng trả nợ khi đến hạn hay thông qua một quyết định nhằm giải thể hoặc thanh lý Bên thuê theo hình thức tự nguyện hoặc bắt buộc;

h) Bên thuê không đạt được, duy trì hay tuân thủ các yêu cầu về bảo hiểm của Hợp đồng;

i) Bên thuê không đạt được chỉ tiêu hoạt động như đề ra.

2. Những trường hợp sau đây sẽ cấu thành lỗi vi phạm của Bên cho thuê theo Hợp đồng:

a) Bất cứ Giấy phép, chứng nhận cụ thể nào không được cấp bởi bên cho thuê vì những lý do không chính đáng mặc dù việc xin cấp phép đã được Bên thuê tiến hành đúng thủ tục gây tác động tiêu cực nghiêm trọng tới Dự án;

b) Bất cứ Giấy phép, chứng nhận cụ thể nào ngừng hiệu lực (trừ khi bị thu hồi có lý do) hoặc chỉ được cấp trong một khoảng thời gian nhất định mà không được tiếp tục cấp mới bởi bên cho thuê vì những lý do không chính đáng mặc dù việc xin cấp phép đã được tiến hành đúng thủ tục gây tác động tiêu cực nghiêm trọng tới Dự án;

c) Sự từ bỏ của Bên cho thuê tại bất kỳ thời điểm nào trong Thời hạn hợp đồng;

d) Việc sung công, sát nhập bắt buộc hoặc quốc hữu hóa do Bên cho thuê thực hiện đối với một phần hay toàn bộ cổ phần của Công ty khai thác để Bên cho thuê có thể nắm quyền sở hữu hoặc kiểm soát cổ phần đa số trong Công ty khai thác hoặc bất kỳ tài sản hay quyền lợi nào của Bên thuê gây ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc tiêu cực đến quyền lợi được hưởng của Bên thuê đối với những tài sản cần có để thực hiện dự án hoặc việc thực hiện nghĩa vụ của Bên thuê theo quy định Hợp đồng;

đ) Bên cho thuê không giữ được thời hạn Ngày bàn giao theo kế hoạch dự án (bao gồm cả thời gian ân hạn nếu có), trừ khi sự việc này là do sự kiện bất khả kháng hoặc do trường hợp vi phạm của Bên thuê hoặc nếu không, có thể quy lỗi cho Bên thuê;

e) Bên cho thuê vi phạm bất kỳ điều khoản hay điều kiện quan trọng nào của Hợp đồng này, bao gồm và không giới hạn bởi vi phạm về tuyên bố, đảm bảo hay thỏa thuận trong Hợp đồng này, gây tác động tiêu cực nghiêm trọng tới Dự án;

g) Bên cho thuê có bất kỳ sơ suất, cố ý làm sai hoặc hiểu sai gây tác động tiêu cực nghiêm trọng tới Dự án; và

h) Bên cho thuê thực hiện bất kỳ sự ủy quyền nào vi phạm Hợp đồng, trừ khi đã được các Bên thống nhất.

Điều 22. BỒI THƯỜNG THEO MỨC ĐỊNH TRƯỚC

Trường hợp Bên thuê vi phạm bất cứ quy định nào của Hợp đồng và không khắc phục được vi phạm này trong khoảng thời gian 03 tháng sau khi nhận được thông báo từ Bên cho thuê thì Bên thuê sẽ bị phạt theo mức bồi thường định trước đối với khoảng thời gian tính từ khi hết hạn thời gian phù hợp nêu trên đến khi Bên thuê khắc phục được vi phạm. Tiền bồi thường này được ấn định ở mức (………..……..) [Ghi rõ giá trị, đơn vị tiền tệ] một ngày cho mỗi vi phạm. Bên thuê sẽ thanh toán tiền bồi thường thiệt hại trong vòng ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận yêu cầu thanh toán từ Bên cho thuê. Nếu Bên thuê không thanh toán khoản tiền này trong khoảng thời gian đề cập ở trên, Bên cho thuê có quyền lấy từ khoản Bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc Bảo đảm thuê. Các quy định tại Điều này không cản trở việc Bên cho thuê yêu cầu bồi thường cho các thiệt hại hoặc tổn thất vượt quá khoản bồi thường định trước này.

Điều 23. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG VÀ HỆ QUẢ

1. Chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên thuê….

2. Chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên cho thuê….

3. Chấm dứt Hợp đồng vì lý do đặc biệt….

Điều 24. CHUYỂN GIAO VÀ THU HỒI DỰ ÁN

Khi chấm dứt Hợp đồng, trong vòng 01 tháng, kể từ ngày hết hạn Hợp đồng hoặc ngày nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng trước thời hạn của Bên cho thuê, Bên thuê có trách nhiệm:

1. Bàn giao cho Bên cho thuê toàn bộ hồ sơ tài sản thuê theo quy định.

2. Bàn giao cho Bên cho thuê toàn bộ tài sản thuê trong tình trạng hoạt động bình thường và được đơn vị tư vấn do Bên cho thuê chỉ định kiểm định đủ điều kiện khai thác, chi phí tư vấn do Bên thuê chi trả.

3. Di chuyển thiết bị bổ sung của Bên thuê ra khỏi bến cảng.

4. Nếu tài sản thuê không được bàn giao cho Bên cho thuê hoặc thiết bị bổ sung không được Bên thuê di chuyển ra khỏi bến cảng đúng thời hạn, Bên cho thuê có quyền phạt Bên thuê bằng khoản tiền được tính theo công thức sau: Tiền bồi thường =1,5 (giá thuê năm bàn giao)/365 ngày*số ngày kéo dài. Sau 60 ngày, kể từ ngày hết hạn Hợp đồng hoặc ngày nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng trước thời hạn của Bên cho thuê, nếu Bên thuê vẫn không di chuyển thiết bị bổ sung ra khỏi bến cảng thì Bên cho thuê có quyền thu hồi các thiết bị đó.

4. Trong trường hợp Bên thuê muốn thanh lý các thiết bị bổ sung cho Bên cho thuê, hai bên có thể thỏa thuận và thống nhất bằng văn bản.

Điều 25. MỘT SỐ NGHĨA VỤ KHÁC 

1. Nếu không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của một Bên thì Bên kia không được phép nhượng quyền, chuyển giao, thế chấp hay hủy bỏ Hợp đồng cũng như bất cứ quyền, trách nhiệm, lợi ích hoặc nghĩa vụ nào quy định trong Hợp đồng này. Mặc dù vậy, Bên cho thuê vẫn có thể chuyển giao, giao phó hoặc hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này cho bất kỳ cơ quan Chính phủ hoặc tương đương cơ quan Chính phủ, chính quyền, bộ hoặc các cơ quan khác. Bên cho thuê cũng có quyền cho thuê hoặc giao phó một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Hợp đồng này nếu có liên quan tới bất cứ chương trình cải cách nào mà Chính phủ có thể đang thực hiện.

2. Hợp đồng này đảm bảo lợi ích và ràng buộc đối với những người kế nhiệm và người được ủy quyền của các Bên.

Điều 26. BẢO VỆ, KHAI THÁC VÀ DUY TU BẢO DƯỠNG TẠM THỜI

Trong trường hợp Bên thuê ngừng các hoạt động tại Bến cảng, cầu cảng thì ngoài việc tuyên bố về trường hợp vi phạm của Bên thuê, Bên cho thuê có thể cung cấp nhân sự để thực hiện bảo vệ, khai thác và bảo dưỡng bến cảng, cầu cảng nhằm tiếp tục cung ứng dịch vụ cho người sử dụng cảng cho tới khi Bên cho thuê ra quyết định về tương lai của bến cảng.

Điều 27. KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

Trong phạm vi cần thiết để thực hiện Hợp đồng này, Bên thuê hoặc đại diện ủy quyền của Bên thuê phải duy trì việc lưu chép chính xác các bản báo cáo và sổ sách kế toán trong suốt thời hạn hợp đồng theo tiêu chuẩn kế toán của Việt Nam và lưu giữ các hồ sơ này trong một khoảng thời gian nhất định sau khi hết thời hạn hợp đồng hoặc bất kỳ thời gian gia hạn nào theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 28. TỪ BỎ QUYỀN

Việc một Bên không đòi hỏi Bên kia phải thực thi một nghĩa vụ hoặc không tuyên bố một trường hợp vi phạm sẽ không được coi là từ bỏ quyền của mình, trừ khi được thể hiện rõ bằng văn bản.

Điều 29. CÁC THÔNG BÁO

1. Bất kỳ thông báo, đề nghị hoặc yêu cầu nào cũng phải thể hiện bằng văn bản và được chấp nhận trong trường hợp sau:

a) Được giao trực tiếp hoặc thông qua người liên lạc;

b) Được chuyển đến sau 03 ngày gửi qua hãng chuyển phát nhanh có uy tín quốc tế;

c) Được chuyển đến sau 07 ngày gửi qua đường bưu điện bằng phương thức chuyển phát hạng nhất theo hình thức trả trước phí.

2. Thông báo ghi nơi tiếp nhận như sau (hoặc tới địa chỉ và chi tiết liên lạc khác do một Bên thông báo cho Bên kia tùy từng thời điểm):

a) Gửi đến Bên thuê:

– Người nhận: 

– Địa chỉ:

b) Gửi đến Bên cho thuê:

– Người nhận: 

– Địa chỉ:

Điều 30. NGÔN NGỮ

Hợp đồng và tất cả các thông báo, hướng dẫn, thư từ hoặc bất kỳ văn bản nào liên quan tới Hợp đồng này giữa Bên cho thuê và Bên thuê phải được soạn thảo bằng tiếng Việt.

Điều 31. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, hai bên phải tích cực phối hợp và ưu tiên giải quyết bằng thương lượng trong vòng 30 ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp;

2. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì báo cáo cơ quan phê duyệt phương án thuê xem xét. Trường hợp vẫn chưa thống nhất thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.

a) Số lượng trọng tài viên là 03 trọng tài viên. Việc lựa chọn trọng tài viên theo quy định của pháp luật về trọng tài.

b) Địa điểm tiến hành trọng tài: …….

c) Luật áp dụng giải quyết tranh chấp là luật Việt Nam.

d) Ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt.

Điều 32. HỢP ĐỒNG HOÀN CHỈNH

1. Các điều kiện và điều khoản trong Hợp đồng này cấu thành nên Hợp đồng hoàn chỉnh giữa các Bên về những vấn đề được đề cập trong Hợp đồng này và sẽ thay thế cho tất cả các nội dung đã trao đổi, phát ngôn hay thỏa thuận trước kia bằng lời nói hoặc bằng văn bản giữa các Bên về Dự án và Hợp đồng này, dành riêng cho Hợp đồng này. Không một sự điều chỉnh nào của Hợp đồng này có hiệu lực trừ khi có văn bản ký kết của các Bên.

2. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Hợp đồng phải được hai bên thảo luận và thống nhất ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung. Phụ lục này là một phần đính kèm, không thể tách rời của Hợp đồng.

3. Bên thuê muốn gia hạn thời hạn thuê phải gửi văn bản đề nghị đến Bên cho thuê tối thiểu là một (01) năm trước khi hết hạn Hợp đồng. Bên cho thuê có trách nhiệm đề xuất và trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 33. BẢO MẬT

Trong Thời hạn hợp đồng, mỗi Bên có nghĩa vụ bảo mật và không được phép tiết lộ cho bất kỳ cá nhân nào về các điều khoản của Hợp đồng hay bất kỳ thông tin, tài liệu được cung cấp hoặc có sẵn liên quan tới Hợp đồng này mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của các Bên kia; tuy nhiên, mỗi Bên có thể công bố thông tin theo yêu cầu của luật pháp, hoặc vì mục đích huy động vốn cho Bên cho vay hoặc các Bên cho vay tiềm năng, các nhà đầu tư và các nhà đầu tư tiềm năng cho Dự án. Quy định này sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi chấm dứt Hợp đồng.

Điều 34. ĐỒNG TIỀN THANH TOÁN

Giá trị hợp đồng được ghi bằng Việt Nam đồng (VNĐ) hoặc giá trị khác theo quy định của pháp luật.

Điều 35. CÁC PHỤ LỤC

Tất cả các phụ lục đề cập trong nội dung Hợp đồng được đính kèm theo Hợp đồng này và tập hợp vào đây để tham chiếu thay cho việc đưa đầy đủ nội dung cụ thể vào những mục cần tham khảo chi tiết trong Hợp đồng.

TRƯỚC SỰ CHỨNG KIẾN, các Bên ký kết Hợp đồng này vào ngày nêu trên.

ĐÃ KÝ đại diện và thay mặt cho Bên cho thuê

ĐÃ KÝ đại diện và thay mặt Bên thuê

 

Nguồn: 01/2014/TT-BGTVT

[bvlq]

Leave a Reply